09/01/2018 | 15:13

Phân bố, đặc tính sinh thái các loài thực vật thuộc bộ Ngọc Lan (Magnoliales) tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt.

 Ngày 19/12/2017 Sở Nông nghiệp và PTNT Nghệ An đã có Quyết định số 1160/QĐ-SNN-QLKTKHCN về việc phê duyệt báo cáo kết quả nghiên cứu phân bố, đặc tính sinh thái các loài thực vật thuộc bộ Ngọc Lan (Magnoliales) làm cơ sở lập kế hoạch bảo tồn tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt.

Về nội dung thực hiện: Điều tra, khảo sát tính đa dạng thành phần loài và đánh giá hiện trạng phân bố, đặc tính sinh thái của các loài thực vật thuộc bộ Ngọc Lan (Magnoliales) ở Khu BTTN Pù Hoạt, làm cơ sở để phục vụ công tác quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững các loài cây có giá trị đặc biệt trên.

Quy mô, phạm vị thực hiện: Điều tra ngoại nghiệp trên diện tích quản lý của đơn vị: 85.761,43 ha. Trong đó đã tiến hành điều tra với tổng số 59 tuyến (tổng chiều dài tuyến trên 668,0 km) với tổng diện tích trên 1.336,6 ha.

Về kết quả điều tra:

1. Thành phần loài thực vật thuộc bộ Ngọc Lan (Magnoliales) tại Khu BTTN Pù Hoạt

Kết quả điều tra 59 tuyến trong tổng số chiều dài tuyến trên 668,0 km đã ghi nhận được có 41 loài thực vật thuộc bộ Ngọc Lan phân bố trong khu vực nghiên cứu và tiến hành lập, điều tra được 31 ô tiêu chuẩn. Xây dựng danh lục các loài dựa trên kết quả giám định các mẫu vật thu thập tại KBTTN Pù Hoạt và hiện lưu 120 mẫu tiêu bản.

So với các danh lục cũ đã công bố về thành phần loài thực vật thuộc bộ Ngọc Lan, kết quả nghiên cứu năm 2017 đã bổ sung 31 loài, 6 chi cho Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, nhiều loài bổ sung có giá trị bảo tồn cao. Nghiên cứu đã phát hiện tại KBTTN Pù Hoạt có 5 loài cây quý, hiếm có tên trong sách đỏ Việt Nam, 2007. Mức rất nguy cấp (CR) có 1 loài là cây: Giác đế tam đảo – Goniothalamustakhtajanii Ban (họ Na – Annonaceae). Loài này trước đây chỉ ghi nhận phân bố tại Tam Đảo. Mức sẽ nguy cấp (VU) có 4 loài thuộc họ Ngọc Lan (Magnoliaceae): Vàng tâm – Manglietia dandyi (Gagnep) Dandy; Giổi lông – Michelia balansae (DC.) Dandy; Giổi xương – Paramichelia baillonnii (Pierre) S.Y.Hu; Giổi lụa – Tsoongiodendron odorum Chun. Nghiên cứu cũng khẳng định 2 loài Dạ hợp nitida – Magnolia nitida W.W.Sm. và Xăng máu king – Horsfieldiakingii (Hook.f.) Warb. Có phân bố tại Việt Nam. Loài này được Vũ Quang Nam, Phạm Hoàng Hộ ghi nhận có ở Việt Nam (2003), tuy nhiên trong danh lục các loài thực vật Việt Nam (2003) không ghi nhận các loài này có phân bố tại Việt Nam.

2. Hiện trạng phân bố thực vật thuộc bộ Ngọc lan tại KBTTN Pù Hoạt

Từ các kết quả điều tra thực địa và tổng hợp cho thấy trên các tuyến điều tra đều phát hiện có các loài trong bộ Ngọc lan phân bố, nhiều khu vực cây trong bộ Ngọc lan chiếm ưu thế như: Tri lễ, Nâm Giải, Hạnh Dịch, Thông Thụ...; Trong 3 họ thuộc bộ Ngọc lan, họ Na - Annonaceae có dạng sống và phân bố rộng nhất, nhiều loài thường gặp ở các trạng thái rừng khác nhau. Ở các trảng cỏ, trảng cây bụi, rừng thứ sinh nghèo kiệt rất thường gặp các loài trong chi Lãnh công (Fissistigma) của họ Na (Chi tiết hiện trạng và đặc tính sinh thái của các loài có tại Báo cáo kết quả điều tra kèm theo).

3. Nguyên nhân gây ra đe dọa đến thực vật bộ Ngọc lan tại khu vực nghiên cứu

Các mối đe dọa đến các loài thực vật thuộc bộ Ngọc lan tại khu vực nghiên cứu gồm: Chuyển đổi trái phép mục đích sử dụng rừng; Hoạt động khai thác lâm sản trái phép; Do các hoạt động xây dựng các tuyến đường trong KBT; Do ô nhiễm môi trường hoặc biến đổi khí hậu toàn cầu cũng có thể là những nguyên nhân gián tiếp đe dọa đến các loài thực vật thuộc bộ Ngọc lan tại khu vực nghiên cứu; Do điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, nhân lực cho các hoạt động quản lý bảo vệ rừng còn hạn chế.

4. Đề xuất giải pháp quản lý và bảo tồn thực vật thuộc bộ Ngọc lan cho KBTTN Pù Hoạt

Bảo tồn tại chỗ

- Bảo vệ nguyên vẹn hiện trạng tài nguyên rừng tại các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt và phục hồi sinh thái của KBTTN Pù Hoạt như: Khu vực Tri Lễ-Nậm Giải-Hạnh Dịch và Đồng Văn. Tập trung trọng điểm bảo vệ các khu vực có nhiều loài thực vật thuộc bộ Ngọc lan nguy cấp quý hiếm phân bố như Tri Lễ, Nậm Giải, Hạnh Dịch và đặc biệt là quần thể các loài Giổi tại khu vực giáp ranh giữa Nậm Giải và Hạnh Dịch.

- Kiểm soát và ngăn chặn các hoạt động chuyển đổi mục đích sử dụng rừng trái phép. Đặc biệt chú ý ngăn chặn việc mở rộng diện tích canh tác hoặc sử dụng lửa trái phép tại các khu vực các loài Giổi quý hiếm phân bố.

- Cần ưu tiên thực hiện các nghiên cứu chuyên sâu về nhân giống bảo tồn các loài Giổi quý hiếm tại khu vực.

- Xúc tiến tái sinh của một số loài quý hiếm, có giá trị bảo tồn cao trong bộ Ngọc lan như: Vàng tâm, Giổi lụa, giổi lông, Giổi mít, Giổi xương, Giác đế tam đảo … Trồng dặm chúng vào các khu vực phù hợp với đặc tính sinh học, sinh thái của loài.

- Kiểm tra phân bố của các loài thực vật bộ Ngọc lan đã được ghi nhận trong

Bảo tồn chuyển chỗ

- Thử nghiệm nhân giống và trồng bảo tồn một số loài trong họ Ngọc lan quý hiếm trong phân khu dịch vụ hành chính, nơi có điều kiện phù hợp với nơi sống của loài hoặc trong khu vực dự kiến xây dựng vườn thực vật, nhằm bảo tồn nguồn gen quý hiếm của các loài trong bộ Ngọc lan.

- Xây dựng hệ thống phòng tiêu bản, lưu trữ mẫu vật của tất cả các loài thực vật trong đó có các loài thuộc bộ Ngọc lan phân bố tự nhiên tại KBTTN Pù Hoạt phục vụ cho các mục đích nghiên cứu khoa học và bảo tồn nguồn gen.

- KBT cần phối hợp với các cơ quan ban ngành của tỉnh và địa phương hỗ trợ người dân: kỹ thuật và giống vốn để bảo tồn chuyển chỗ các loài thực vật thuộc bộ Ngọc lan quý hiếm hoặc có giá trị kinh tế cao như các loài Giổi tại các khu vực vườn rừng, nương rẫy bỏ hoang... Cần có chính sách thống nhất trong chia sẻ lợi ích từ các hoạt động này.

Giải pháp xã hội

- Huy động các nguồn lực của địa phương và nhà nước để hỗ trợ cho các hoạt động quản lý bảo vệ và phát triển rừng tại KBTTN Pù Hoạt nói chung và tài nguyên thực vật thuộc bộ Ngọc lan quý hiếm nói riêng tại đây.

- Tuyên truyền cho ngươi dân địa phương về lợi ích cũng như các quy định của nhà nước về bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ nguồn gen các loài thực vật thuộc bộ Ngọc lan nhất là các loài Giổi, Mỡ, Vàng tâm.

- Xây dựng các chương trình phát triển kinh tế vùng đệm của KBTTN Pù Hoạt theo Nghị định 117 và các văn bản có liên quan của bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và UBND tỉnh Nghệ An. Một số khu vực có cảnh quan đẹp, KBT kết hợp với địa phương mở rộng các hoạt động du lịch sinh thái, du lịch làng bản để tăng thu nhập, phát triển kinh tế cho các cộng đồng địa phương, từ đó giảm thiểu các tác động đến rừng.

- Huy động người dân địa phương cùng tham gia các hoạt động quản lý bảo vệ rừng, để người dân cũng được hưởng lợi từ các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng, từ đó sẽ hạn chế các mối đe dọa từ người dân đến các loài quý hiếm.

- Phối hợp với cơ quan có liên quan thực thi có hiệu quả các chủ trương chính sách, pháp luật của nhà nước trong lĩnh vực quản lý bảo về rừng và bảo tồn nguồn gen các loài thực vật có giá trị bảo tồn cao thuộc bộ Ngọc lan nói riêng và các loài thực vật quý hiếm có phân bố tại khu bảo tồn nói chung.

Lê Xinh (Tổng hợp)