Điều tra, giám sát một số loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Hoạt

PHO

Điều tra giám sát tài nguyên thực vật rừng là những hoạt động nhằm đánh giá xu hướng biến đổi của tài nguyên thực vật rừng (vùng phân bố, trữ lượng, sinh trưởng và phát triển) và những tác động từ bên ngoài đến tài nguyên thực vật rừng. Điều tra giám sát thực vật giúp ta xác định được sinh cảnh khác nhau và sự phân bố của chúng trong khu bảo vệ. Điều tra giám sát thực vật cũng xác định được các loài thực vật có giá trị kinh tế hoặc khoa học cao là các đối tượng quan trọng cần bảo vệ. Giám sát và xác định những thay đổi của sinh cảnh từ đó những người quản lý có thể đề ra các biện pháp tích cực để bảo vệ môi trường và đa dang sinh học tốt hơn. Kết quả giám sát để chỉ thị hoặc có thể là một hệ thống dự báo sớm các vấn đề về môi trường. Chương trình điều tra giám sát phải sẽ ra được thông tin gì cần cho công tác quản lý và bảo tồn. Kết quả thu được của chương trình điều tra giám sát sẽ cho ta biết hiện trạng loài giám sát, xu thế biến đổi của quần thể, của sinh cảnh, của rừng cũng như những nguyên nhân trực tiếp, gián tiếp dẫn đến thực trạng đó. Đây là những cơ sở để những người ra quyết định, ban quản lý khu bảo tồn lựa chọn, áp dụng những giải pháp nhằm quản lý tốt nhất tài nguyên của mình. Chương trình Điều tra giám sát thực vật rừng thường được thiết kế ở một khu vực nhất định, được tiến hành theo một chu kỳ thời gian và sử dụng những phương pháp đã thống nhất.

Nhận thấy được tầm quan trọng của các hoạt động giám sát, bảo tồn thực vật rừng, Ban quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt đã thực hiện nhiệm vụ: “Theo dõi, giám sát đa dạng sinh học của các hệ sinh thái rừng (Điều tra, giám sát một số loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt)”. Với mục tiêu chung là Xây dựng cơ sở khoa học nhằm bảo tồn và phát triển bền vững các hệ sinh thái rừng, đa dạng sinh học nơi có phân bố của quần thể các loài cây nguy cấp quý hiếm tại Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt.

Hiện trạng Thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại Pù Hoạt

Dựa trên kết quả điều tra tại hiện trường, tra cứu mẫu tiêu bản thực vật, kế thừa tài liệu về thực vật tại Khu BTTN Pù Hoạt, chúng tôi đã xác định khu vực có 228 loài có tên trong trong Thông tư 27/2025/TT-BNNMT; Sách Đỏ Việt Nam 2024; Danh lục Đỏ của IUCN, 2025. Các loài quý hiếm thuộc 147 chi trong 71 họ thực vật. Kết quả tổng hợp về các loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm tại Khu BTTN Pù Hoạt được tổng hợp trong bảng 1.

Trong Sách Đỏ Việt Nam, 2024 có 112 loài, nhóm Rất nguy cấp (CR) có 5 loài, nhóm Nguy cấp (EN) có 49 loài, nhóm Sẽ nguy cấp (VU) có 55 loài và nhóm Gần bị đe dọa (NT) có 3 loài.

Trong Thông tư 27/2025/TT-BNNMT có 86 loài: gồm 2 loài thuộc nhóm IA và 84 loài thuộc nhóm IIA.

Trong IUCN Red List, 2025, có 98 loài (chỉ tính loài thuộc nhóm CR, EN, VU, NT) gồm 9 loài thuộc nhóm Rất nguy cấp, 41 loài thuộc nhóm Nguy cấp và 37 loài thuộc nhóm Sẽ nguy cấp và 11 loài thuộc nhóm Gần bị đe dọa.

Bảng 1. Tổng hợp mức độ nguy cấp của thực vật tại khu vực Pù Hoạt

Đặc điểm của một số hệ sinh thái rừng nơi một số loài thực vật rừng nguy cấp, quý hiếm đại diện phân bố

Hệ sinh thái rừng có Sa mộc dầu (Cunninghamia konishii) phân bố

Sa mộc dầu phân bố ở kiểu thảm Kiểu rừng kín lá rộng thường xanh, mưa á nhiệt đới núi thấp và Kiểu rừng kín hỗn giao cây lá rộng và lá kim, ẩm, á nhiệt đới núi thấp. Cây tái sinh của Sa mộc dầu được phát hiện tại 54 điểm, ở độ cao từ 1150m đến 1846m, thuộc khu vực xã Tri Lễ (36 điểm), Nậm Giải (16 điểm), Hạnh Dịch (1 điểm) và Thông Thụ (1 điểm). Đường kính gốc cây Sa mộc dầu tái sinh trung bình đạt 4,9cm (0,2cm-26cm). Chiều cao cây Sa mộc dầu tái sinh trung bình đạt 5,2m (0,05m-15m). Trong đó có 37 cây tái sinh có triển vọng. Nguồn gốc cây tái sinh chủ yếu tái sinh hạt (75% số cây phát hiện được); chất lượng tái sinh tốt. Khu vực phát hiện rất ít gặp cây tái sinh có triển vọng dưới tán cây mẹ. Chỉ thấy Sa mộc dầu tái sinh ở các khu vực sườn dốc đất sạt lở và hầu như không có tầng gỗ hoặc cây bụi.

Hệ sinh thái rừng có Bách xanh đá (Calocedrus rupestris) phân bố

Bách xanh đá vôi phân bố ở kiểu thảm rừng kín thường xanh trên núi đá vôi hỗn giao lá rộng lá kim, độ cao từ 920m đến 1015m. Bách xanh đá tái sinh được phát hiện tại 2 khu vực là Cắm Muộn và Tri Lễ. Trong đó khu vực Tri Lễ là ghi nhận vùng phân bố mới của loài tại Khu BTTN Pù Hoạt. Tại khu vực nghiên cứu Bách xanh đá có chiều cao trung bình cây tái sinh; 4,8m (3,5-7m); Đường kính gốc trung bình đạt 7cm (3-20cm). Chưa phát hiện Bách xanh có kích thước nhỏ tại khu vực phân bố. Nguồn gốc cây tái sinh chủ yếu tái sinh chồi; chất lượng tái sinh ở mức trung bình, hầu hết cây phân cành thấp hoặc thân cong queo, khúc khuỷu, nhiều cây xuất hiện vết tác động. Tại khu vực đã phát hiện 27 điểm có Bách xanh đá phân bố, cây mới chỉ phát hiện tập trung tại khu vực sườn đỉnh và đỉnh núi đá vôi.

Hệ sinh thái rừng có Pơ mu (Fokienia hodginsii) phân bố

Pơ mu phân bố ở Kiểu rừng kín lá rộng thường xanh, mưa á nhiệt đới núi thấp và Kiểu rừng kín hỗn giao cây lá rộng và lá kim, ẩm, á nhiệt đới núi thấp.Cây tái sinh của Pơ mu được phát hiện tại 5 điểm, ở độ cao từ 1444m đến 1755m, thuộc khu vực xã xã Hạnh Dịch (4 điểm) và Nậm Giải (1 điểm). Đường kính gốc cây Pơ mu tái sinh trung bình đạt 2,18cm (0,3cm-7cm). Chiều cao cây Pơ mu tái sinh trung bình đạt 3,1m (0,15m-12m). Trong đó có 2 cây tái sinh có triển vọng. Nguồn gốc cây tái sinh chủ yếu tái sinh hạt (100% số cây phát hiện được); chất lượng tái sinh tốt. Khu vực phát hiện cây tái sinh hầu hết đều gần gốc cây mẹ hoặc xung quanh gốc cây mẹ.

Giải pháp bảo tồn thực vật quý hiếm tại Khu BTTN Pù Hoạt

Ban quản lý Khu BTTN Pù Hoạt tăng cường công tác tuần tra, bảo vệ nghiêm ngặt các khu vực rừng tự nhiên, đặc biệt tại nơi phân bố của các loài thực vật nguy cấp, quý hiếm như: Bách xanh đá vôi, Du sam núi đất, Pơ mu, Dẻ tùng vân nam… Đồng thời phối hợp với lực lượng kiểm lâm, công an, biên phòng và chính quyền địa phương đẩy mạnh tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng trong công tác bảo vệ rừng và đa dạng sinh học.

Bên cạnh đó, Khu bảo tồn triển khai các hoạt động xúc tiến tái sinh, trồng bổ sung và bảo tồn nguồn gen đối với nhiều loài thực vật có giá trị bảo tồn cao như: Sa mộc dầu, Pơ mu, Vàng tâm, Giổi lụa, Kim giao, Thông tre…; đồng thời nghiên cứu xây dựng vườn thực vật, lưu trữ mẫu tiêu bản phục vụ công tác nghiên cứu khoa học và bảo tồn lâu dài.

Ngoài ra, Ban quản lý cũng chú trọng huy động sự tham gia của người dân địa phương trong công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng; hỗ trợ phát triển nhân giống, gây trồng các loài cây quý hiếm nhằm góp phần bảo tồn tài nguyên thực vật gắn với cải thiện sinh kế cho cộng đồng địa phương.

Chung tay gìn giữ “kho báu xanh” Pù Hoạt

Với giá trị đặc biệt về đa dạng sinh học, Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt không chỉ là “lá phổi xanh” quan trọng của khu vực Tây Nghệ An mà còn là nơi lưu giữ nguồn gen quý giá cho các thế hệ mai sau.

Kết quả điều tra, giám sát năm 2025 tiếp tục khẳng định vai trò và tầm quan trọng của công tác bảo tồn thiên nhiên tại Pù Hoạt. Đây cũng là cơ sở khoa học quan trọng để xây dựng các giải pháp quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững tài nguyên rừng, góp phần bảo tồn đa dạng sinh học và thích ứng với biến đổi khí hậu trong giai đoạn hiện nay.

Thái Khắc Hiếu

lên đầu trang