Át lát thực vật rừng thường gặp tại khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt - góp phần bảo tồn và phát huy giá trị đa dạng sinh học

PHO

Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt là một trong những khu rừng đặc dụng có giá trị đa dạng sinh học đặc biệt quan trọng của khu vực Bắc Trung Bộ nói riêng và cả nước nói chung. Nằm trong “Khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An” được UNESCO công nhận, Khu BTTN Pù Hoạt không chỉ sở hữu diện tích rừng tự nhiên lớn mà còn là nơi lưu giữ nguồn gen quý hiếm, nhiều hệ sinh thái đặc trưng cùng hàng nghìn loài động, thực vật có giá trị bảo tồn cao.

Trong những năm qua, công tác điều tra, nghiên cứu khoa học, bảo tồn thiên nhiên và phát triển bền vững tại Khu BTTN Pù Hoạt luôn được quan tâm triển khai đồng bộ. Nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác nghiên cứu, quản lý tài nguyên rừng, đồng thời nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn đa dạng sinh học, nhóm tác giả gồm các nhà khoa học, cán bộ chuyên môn thuộc Trường Đại học Lâm nghiệp, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Nghệ An cùng Ban quản lý Khu BTTN Pù Hoạt đã biên soạn và xuất bản tài liệu “Át lát thực vật rừng thường gặp tại Khu Bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt”.

Tài liệu khoa học có giá trị thực tiễn cao

Cuốn Át lát được xây dựng với mục tiêu giúp cán bộ quản lý bảo vệ rừng, kiểm lâm, nhà nghiên cứu, học sinh, sinh viên và người yêu thiên nhiên có thêm tài liệu trực quan phục vụ nhận dạng nhanh các loài thực vật rừng thường gặp tại Khu BTTN Pù Hoạt.

Theo nhóm biên soạn, tài liệu giới thiệu khoảng 246 loài thực vật bậc cao có mạch đại diện cho hệ thực vật của Khu bảo tồn. Các loài được phân chia theo ngành thực vật, bao gồm:

+ Ngành Thông đất (Lycopodiophyta): 4 loài;

+ Ngành Dương xỉ (Polypodiophyta): 24 loài;

+ Ngành Thông (Pinophyta): 10 loài;

+ Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta): 208 loài.

Các loài thực vật được sắp xếp theo trình tự tiến hóa từ thấp đến cao, đồng thời phân loại theo họ, tên khoa học và tên Việt Nam để thuận tiện cho việc tra cứu, nhận biết ngoài thực địa.

Điểm nổi bật của tài liệu là mỗi loài đều được trình bày ngắn gọn, khoa học và trực quan với đầy đủ các thông tin cơ bản như: Tên Việt Nam; Tên khoa học; Họ thực vật; Đặc điểm phân bố; Sinh thái; Công dụng; Hình ảnh nhận dạng đặc trưng.

Nhờ hệ thống ảnh minh họa sinh động và thông tin cô đọng, cuốn sách giúp người đọc dễ dàng tiếp cận và nhận diện thực vật ngoài thực địa, phục vụ hiệu quả cho công tác điều tra, kiểm kê rừng, nghiên cứu khoa học cũng như giáo dục môi trường.

Góp phần bảo tồn nguồn tài nguyên thực vật quý hiếm

Khu BTTN Pù Hoạt được đánh giá là khu vực có hệ thực vật phong phú, vừa mang tính chất nhiệt đới vừa mang tính chất ôn đới, với nhiều kiểu rừng đặc trưng theo đai cao. Đặc biệt, nơi đây có tỷ lệ loài đặc hữu, quý hiếm và có giá trị bảo tồn cao chiếm gần 10% tổng số loài trong hệ thực vật của khu bảo tồn.

Trong số các loài được giới thiệu trong tài liệu có nhiều loài thực vật quý hiếm, có giá trị kinh tế, dược liệu và bảo tồn như: Pơ mu, Bách xanh đá, Du sam núi đất, Kim giao, Chò chỉ, Sa mộc dầu, Táu muối...

Bên cạnh các loài cây gỗ lớn, tài liệu còn giới thiệu nhiều loài dương xỉ, cây thân thảo, dây leo, cây thuốc và các loài thực vật đặc hữu có giá trị nghiên cứu khoa học cao.

Việc biên soạn và phát hành cuốn Át lát không chỉ góp phần lưu giữ tri thức về tài nguyên thực vật rừng mà còn tạo cơ sở khoa học phục vụ công tác bảo tồn nguồn gen, phục hồi hệ sinh thái và phát triển lâm nghiệp bền vững tại địa phương.

Hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý và nghiên cứu khoa học

Trong thực tế, quá trình tuần tra, kiểm kê rừng, điều tra đa dạng sinh học và nghiên cứu tài nguyên thực vật tại Khu BTTN Pù Hoạt thường gặp nhiều khó khăn do địa hình phức tạp, hệ thực vật phong phú và thiếu tài liệu nhận dạng chuyên sâu phù hợp với địa phương.

Chính vì vậy, việc xây dựng tài liệu “Át lát thực vật rừng thường gặp tại Khu BTTN Pù Hoạt” có ý nghĩa rất quan trọng, giúp cán bộ kỹ thuật, kiểm lâm và cộng đồng địa phương dễ dàng tiếp cận thông tin về các loài cây rừng.

Đây cũng là tài liệu hữu ích phục vụ:Công tác điều tra, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, Giảng dạy và học tập, Nghiên cứu khoa học, Tuyên truyền giáo dục môi trường, Phát triển du lịch sinh thái, Bảo tồn đa dạng sinh học và nguồn gen quý hiếm.

Thông qua tài liệu này, Ban quản lý Khu BTTN Pù Hoạt mong muốn lan tỏa ý thức bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên tới cộng đồng, đặc biệt là thế hệ trẻ, góp phần nâng cao nhận thức về vai trò của rừng đối với phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.

Hướng tới phát triển bền vững và bảo tồn thiên nhiên

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, suy giảm đa dạng sinh học và áp lực lên tài nguyên rừng ngày càng gia tăng, việc xây dựng các tài liệu chuyên sâu phục vụ công tác bảo tồn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.

“Át lát thực vật rừng thường gặp tại Khu BTTN Pù Hoạt” là nguồn tư liệu khoa học giá trị, góp phần hỗ trợ quản lý rừng bền vững, bảo tồn các loài thực vật quý hiếm và thúc đẩy nghiên cứu khoa học tại địa phương.

Đồng thời, tài liệu cũng góp phần quảng bá hình ảnh Khu BTTN Pù Hoạt – một trong những trung tâm đa dạng sinh học quan trọng của Việt Nam, nơi lưu giữ nhiều giá trị thiên nhiên độc đáo cần được bảo vệ cho hôm nay và các thế hệ mai sau.

Ảnh một số loài thực vật tiêu biểu

1. Bách xanh đá - Calocedrus rupestris Aver., T.H.Nguyên & P.K.Lôc

Tên họ Việt Nam: Hoàng đàn; Tên họ khoa học: Cupressaceae; Ngành Thông Pinophyta

Bách xanh núi đá Calocedrus rupestris Aver., T.H.Nguyên & L.K.Phan, 2004

Synonym: Calocedrus macrolepis var. rupestris (Aver., H.T.Nguyen & L.K.Phan) L.K.Phan,Long K.Phan & Aver., 2017

Phân bố: Việt Nam: Thái Nguyên, Cao Bằng, Tuyên Quang, Phú Thọ, Nghệ An, Quảng Trị, Sơn La, Tuyên Quang. Nước ngoài: Trung Quốc.

Sinh cảnh sống: Loài mọc thành rừng thuần loại trên một số đường đỉnh núi đá vôi của các tỉnh kể trên, các tiểu quần thể mọc rải rác, cách ly nhau. Đặc điểm sinh sản: Hạt chín được phóng thích từ nón hạt vào tháng 7- 8. Ít gặp cây tái sinh tự nhiên các tuổi khác nhau từ hạt.Loài cho gỗ quý có vân đẹp, thớ thẳng, có mùi thơm, chịu mối mọt và dễ gia công, được sử dụng trong xây dựng, làm đồ gỗ và đồ mỹ nghệ cũng như làm hương.

2. Pơ mu - Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry & H.H. Thomas

Tên họ Việt Nam: Hoàng đàn; Tên họ khoa học: Cupressaceae; Ngành Thông Pinophyta

Fokienia hodginsii (Dunn) A. Henry & H.H. Thomas, 1911. Cupressus hodginsii Dunn, 1908. – Pơ mu. - May vạc (dân tộc ít người ở Lào Cai). – May long lanh (Thái ở Tây Bắc và Thanh Hoá). – Hòng he (Ba Na ở Quảng Ngãi và Gia Lai).

Phân bố: Rộng, ở hầu khắp các vùng núi thấp và trung bình (trừ đông bắc), từ cực bắc ở Lai Châu, Lào Cai, Sơn La, Tuyên Quang qua Phú Thọ, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh đến Huế, Đắk Lắk, Lâm Đồng, Khánh Hoà. Có khi trồng làm cảnh ở Lâm Đồng. Còn gặp ở Trung và Nam Trung Quốc, Lào.

Dạng cây và sinh thái: Gỗ thường xanh, cao trên 30 m với đường kính hơn 1 m trên đất ẩm, có tầng dày và nhiều mùn, nhỏ hơn nơi xen nhiều đá; chủ yếu 600-2300 m; ưa ẩm và sáng; thường mọc thuần loại thành các dải rừng hẹp trên đỉnh và đường đỉnh núi đá vôi cũng như granít, riôlít và một số loại đá mẹ khác.

Công dụng: Gỗ dùng để đóng đồ gỗ quý và để xuất khẩu có giá trị cao, trước kia đồng bào địa phương còn chẻ ra để lợp nhà, thưng vách; gỗ rễ có nhiều tinh dầu; có thể trồng làm cảnh.

3. Sa mộc dầu - Cunninghamia konishii Hayata

Tên họ Việt Nam: Bụt mọc; Tên họ khoa học: Taxodiaceae; Ngành Thông Pinophyta

Cunninghamia konishii Hayata, 1908. - Sa mộc dầu. – Sa mộc quế phong. – May lung linh, May lâng lênh (Thái, Thanh Hoá).

Phân bố: Hẹp, chỉ mới gặp ở một số vùng núi thấp và trung bình của Tây và Tây Nam Thanh Hoá và Tây Bắc Nghệ An. Còn gặp ở vùng giáp giới thuộc tỉnh Hủa Phần của Lào và đảo Đài Loan.

Dạng cây và sinh thái: Gỗ thường xanh, cao hơn 30-35 m với đường kính đến 1,5-2 m hay hơn nữa; 1200-2200 m; trung sinh; mọc thành các đám rừng nhỏ thuần loại hay xen kẽ với các loài cây lá rộng trên sườn núi; đất có tầng dày, ẩm và nhiều mùn.

Công dụng: Gỗ dùng để đóng đồ gỗ; nhựa chảy từ thân có thể dùng làm thuốc.

Thái Khắc Hiếu

lên đầu trang